Nhật Trường Vinh > Tin tức > Bản tin xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng

Bản tin xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng

Tại Trung Quốc, giá thép cây ở miền Bắc Trung Quốc vẫn chưa có dấu hiệu ngừng giảm vào đầu tuần qua vì người mua vẫn chưa có nhu cầu trở lại dù đã kết thúc tất cả các lễ hội mùa xuân.

Tại Bắc Kinh, thép cây HRB400 18-25mm do Hegang sản xuất đã giảm thêm 30NDT/tấn trong ngày đầu tuần xuống còn 3.730-3.740 NDT/tấn, đã bao gồm VAT 17%. Như vậy kể từ tuần trước đến đầu tuần qua giá thép cây đã giảm tổng cộng 100NDT/tấn.

Trên thị trường giao dịch kỳ hạn, giá thép cây giao tháng 10 tại Sàn Thượng Hải SHFE chốt phiên đầu tuần giảm 0,5%, đứng ở mức 4.016NDT/tấn.

Mới đây nhà sản xuất Hebei Iron&Steel (Hegang) đã niêm yết giá tham chiếu tháng 2 đối với thép cây HRB400 18-25mm ở mức 3.800NDT/tấn (609USD/tấn), tức cao hơn 140NDT/tấn so với tháng 1 bất chấp tình hình giao dịch trên thị trường giao ngay khá trì trệ.

Tại khu vực Bắc Âu : Các nhà cung cấp HRC Bắc Âu đã điều chỉnh giá trong tuần qua cho phù hợp với các mức giao dịch xuống thấp hơn.

Nhiều nhà sự trữ ở Benelux và Đức cho biết đã nhận được các chào bán tháng 04 từ các nhà sản xuất lớn tại mức giá 520 EUR/tấn xuất xưởng cơ bản, thấp hơn giá chào đầu tháng 02 khoảng 20EUR/tấn.

Một nguồn tin khác cũng khẳng định nhu cầu yếu ở Bắc Kinh khiến giá vẫn chững lại ở quanh mức 500EUR/tấn xuất xưởng mặc dù các chào bán từ các nhà sản xuất thì có giá cao hơn.

02 tuần trước, giá chào từ Italia đã tăng lên. Trong đó HRC được yết tại mức 490EUR/tấn xuất xưởng cơ bản, nhưng một nhà dự trữ lớn ở Bắc Âu cho biết khách hàng vẫn do dự với các đặt mua lớn vì sợ việc cung ứng kh6ng được suôn sẻ.

Tại Mỹ : Thị trường thép của Mỹ trầm lắng trong tháng 2/2013, giá xuất xưởng thép dây cán nóng tại Mỹ giảm 10USD/tấn ngắn ( 1 tấn ngắn = 907,18474 kg) còn khoảng 610-630 USD/tấn ngắn do nhu cầu chậm lại. Giá thép tấm nặng loại trung bình A36 cũng giảm 20USD/tấn ngắn còn khoảng 690-710 USD/tấn ngắn. Giá phế liệu giảm 15-20 USD/tấn ngắn trong tháng 2/2013.

Tuy nhiên, công ty SSAB Americas và Nucor Corporation đã tăng giá của họ thêm 30 USD/tấn, với ý định ngăn giá giảm hơn nữa. Các nhà máy khác cũng dự kiến điều chỉnh tăng giá lên trong tháng 3/2013.

Tại Ấn Độ : Giá thép dây cán nóng xuất xưởng tại Ấn Độ đã tăng lên khoảng 620-630 USD/tấn so với mức 616-625 USD/tấn trong tháng vừa qua. Đây là lần tăng thứ hai thêm gần 20 USD/tấn kể từ tháng 1/2013 mặc dù nhu cầu yếu trên thị trường thép cán nóng Ấn Độ.

Các nhà máy thép dự kiến gặp khó khăn trong việc tăng giá của họ trong ngắn hạn do các thương gia hạn chế đầu tư và hàng nhập khẩu tràn vào.

Tuy nhiên, thị trường thép cán nóng tại Ấn Độ dự kiến sẽ lạc quan do nhu cầu thị trường dự kiến bắt đầu tăng kể từ quý hai năm nay.

Tại thị trường trong nước: Do tháng 2 trùng với thời gian nghỉ Tết Nguyên đán kéo dài cộng với nhu cầu thị trường bất động sản vẫn đóng băng nên sản xuất và tiêu thụ thép tháng này đều ở mức thấp.

+Sản xuất : Ước lượng thép xây dựng sản xuất tháng 2 đạt 260.000 tấn, giảm 77.000 tấn (-20%) so với tháng trước và giảm 83.000 tấn (-24%) so với cùng kỳ năm ngoái ; Ước 2 tháng đầu năm đạt 597.000 tấn, giảm 31.500 tấn (-5%) so với cùng kỳ năm 2012.

+Tiêu thụ : Ước lượng thép tiêu thụ tháng 2 đạt 250.000 tấn, giảm 153.000 tấn (-38%) so với tháng trước và giảm 139.000 tấn (-35%) so với cùng kỳ năm ngoái ; Ước 2 tháng đầu năm đạt 653.000 tấn, tăng 30.000 tấn (+4,8%) so với cùng kỳ năm 2012.

+Tồn kho cuối tháng 2 : Ước tồn kho thép thành phẩm là 320.000 tấn, tăng 40.000 tấn (+14%) so với cùng kỳ năm trước; phôi chuẩn bị cho sản xuất tháng sau là 480.000 tấn, giảm 40.000 tấn (-7,6%) so với cùng kỳ năm trước.

+Về giá bán :

Tại thị trường trong nước, giá bán niêm yết (chưa VAT, chưa trừ chiết khấu) của các đơn vị sản xuất thép ổn định ở mức : tại miền Bắc : thép cây phổ biến từ 13,55-14,65 triệu đồng/tấn, thép cuộn phổ biến từ 13,7-14,65 triệu đồng/tấn ; tại miền Nam : thép cây ở mức từ 16,32-16,97 triệu đồng/tấn, thép cuộn ở mức từ 16,32-16,61 triệu đồng/tấn. Tuy nhiên giá bán thực tế tại nguồn (chưa VAT) tăng bình quân 200.000-300.000 so với cuối tháng 1 và hiện ở mức : tại miền Bắc từ 13,1-14,3 triệu đồng/tấn đối với thép cây và thép cuộn, tại miền Nam hiện phổ biến từ 13,5-14 triệu đồng/tấn.

Giá bán lẻ tại một số địa phương ổn định so với tháng trước và hiện đang giao động ở mức: tại miền Bắc giá từ 16-17 triệu đồng/tấn, tại miền Nam giá từ 16,5-18,0 triệu đồng/tấn.

Với tình hình sản xuất và giá bán như hiện nay thì phần lớn các doanh nghiệp sản xuất thép bị lỗ. Vì giá phôi dao động từ 12,3-12,8 triệu đồng/tấn, trong khi đó giá thép khoảng  13,500-14 triệu đồng/tấn (chưa tính VAT).

– Giao dịch phôi thép tăng trong cuối quý 1/2013

Bước vào tháng cuối quý 1/2013, giao dịch nhập khẩu các chủng loại phô thép của các doanh nghiệp Việt Nam có chiều hướng gia tăng đáng kể so với đầu năm nay. Đó là nhu cầu trong nước được nâng cao và giá xuất khẩu phôi thép của Trung Quốc giảm trung bình khoảng 7-8% so với tháng 12/2013. Tại khu vực thành phố cảng Phòng Thành liền kề cặp cửa khẩu Móng Cái – Đông Hưng, các doanh nghiệp Trung Quốc tập kết khoảng 200 nghìn tấn phôi thép để chờ xuất sang thị trường các nước láng giềng, trong đó Việt Nam được coi là trọng điểm. Có tới hơn 20 chùng loại phôi thép của Trung Quốc được tập kết, giới thiệu, chào hàng trong dịp này. Theo dự báo, tháng 1/2013, các hợp đồng mua bán phôi thép hai bên đối tác đã ký kết lên đến 3.500 tấn. Điều kiện giao hàng do hai bên thỏa thuận là CIF hoặc FOB.

Tham khảo giá chào hàng các loại phôi thép niêm yết ngày 27/02/2013

Tên hàng Quy cách ĐVT Giá (NDT) Giá (VNĐ)
Phôi thép dạng thanh không hợp kim H8B355,C<0,28% 120×120×6000   4.260 14.313.600
Phôi thép dạng thanh không hợp kim Q235, C<0,25% 150×150×6000 Tấn 4.250 14.280.000
Phôi thép ký hiệu H, C<0,25% 150×150×6000 Tấn 4.240 14.246.400
Phôi thép đúc Q235 120×120×6000 Tấn 4.260 14.313.600
Phôi thép dạng thanh 20MnSi 120×120×6000 Tấn 4.230 14.212.800
Phôi thép dạng thanh HBB335/20MnSi 120×120×6000 Tấn 4.310 14.481.600
Phôi thép cán nóng Q235 150×150×5800 Tấn 4.220 14.179.200
Phôi thép Q235/GB700-88 100×100×6000 Tấn 4.300 14.448.000
Phôi thép thỏi 20 MnSi 130×130×11700 Tấn  4.270 14.347.200
Phôi thép Q215 120×120×6000 Tấn 4.230 14.212.800
Phôi thép Q235 120×120×9000 Tấn 4.250 14.280.000
Phôi thép Q235 120×120×11700 Tấn 4.210 14.145.600
Phôi thép C<0,25%-0,34%, mới 100% 125×125×11700 Tấn 4.280 14.380.800
Phôi thép C<0,27%, mới 100% 100×100×6500 Tấn 4.240 14.246.400
Phôi thép C<0,22%-0,27%, mới 100% 130×130×12000 Tấn 4.300 14.448.000
Phôi thép C<0,25%, mới 100% 120×120×6000 Tấn 4.260 14.313.600
Phôi thép không hợp kim C<0,25%, mới 100% 150×150×6000 Tấn 4.310 14.481.600
Phôi thép cán nóng 20 MnSi, mới 100% 120×120×6000 Tấn 4.270 14.347.200
Phôi thép Prime Steel Billet 2215 120×120×6000 Tấn 4.290 14.414.400
Phôi thép Prime hot Steel Billet 130×130×1170 Tấn 4.320 14.515.200

 

– Tình hình nhập khẩu sắt thép từ ngày19/02 -27/02/2013

Theo thống kê sơ bộ, tuần từ 19/02- 27/02/2013, nhập khẩu sắt thép (kể cả phôi thép) các loại về nước ta đạt 352,80 nghìn tấn với trị giá 249,71 triệu USD. Trong đó, riêng nhập khẩu phôi thép đạt 19,51 nghìn tấn với trị giá 11,32 triệu USD. Giá nhập khẩu trung bình phôi thép về nước ta trong tuần qua đứng ở mức 580 USD/tấn.

Tuần qua, các chủng loại thép cuộn cán nóng như cuộn cán nóng, tấm cán nóng, lá cán nóng được nhập khẩu nhiều về nước ta. Cụ thể một số chủng loại như sau:

Nhập khẩu trung bình thép cuộn cán nóng trong tuần đứng ở mức 683 USD/tấn. Hàn Quốc là thị trường cung cấp nhiều nhất thép cuộn cán nóng trong tuần qua (36,98 nghìn tấn), nhưng giá nhập khẩu trung bình tại thị trường này lại cao nhất. Thị trường có đơn giá nhập khẩu trung bình thấp nhất trong tuần qua là Singapore (500 USD/tấn), Nhật Bản (531 USD/tấn), Hồng Kong (555 USD/tấn)…

Nhập khẩu thép tấm cán nóng ước đạt 17,08 nghìn tấn với trị giá 9,62 triệu USD. Giá nhập khẩu trung bình thép tấm cán nóng trong tuần qua ở mức 563 USD/tấn. Nhật Bản là thị trường cung cấp nhiều nhất thép tấm cán nóng cho nước ta trong tuần qua và đây cũng là thị trường có đơn giá trung bình thuộc nhất (ở mức 531 USD/tấn). Giá nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc ở mức 579 USD/tấn.

Tuần ua, các doanh nghiệp đã nhập khẩu nhiều thép là cán nóng từ thị trường Ả Rập Xê Út, ước đạt 23,76 nghìn tấn với trị giá 13,64 triệu USD. Giá nhập khẩu trung bình thép lá cán nóng từ thị trường này ở mức 574 USD/tấn.

Tham khảo một số chủng loại sắt thép nhập khẩu từ ngày 19/02-27-02/2013

Tên hàng Lượng

(tấn)

Giá (USD) Thị trường Cửa khẩu ĐK

GH

Phôi thép
Phôi thép dạng thanh (8.278 pcs). 130mm×130mm×6000mm.

C:0.25-0.30% ; MN : 0.50-0.80% ; SI: 0.15-0.30% ; P:0.04% MAX ; S :0.45% MAX

6.588 565 Nhật Bản Hải Phòng CFR
Phôi thép SS400 (không hợp kim),122mm×122mm×17500mm C<0.25% 6.046 556 Nhật Bản Phú Mỹ CFR
Phôi thép không hợp kim SD390 V20, (130×130×12,000mm) 6.037 568 Nhật Bản SP-PSA CFR
Phôi thép không hợp kim SD390 V35, (130×130×12,000mm) 646 605 Nhật Bản SP-PSA CFR
Phôi thép bằng thanh 1 1.257 Nhật Bản KCN VSIP CIF
Thép cuộn cán nóng
Thép cuộn cán nóng, Không tráng phủ mạ sơn, Không hợp kim, hang loại 2, Tiêu chuẩn JIS : G3131 1996 KT(8.4×1150) mm × Cuộn 37 450 Nhật Bản Hải Phòng CFR
Thép cuộn cán nóng ( đã ngâm dầu tẩy gỉ), cán phẳng, không tráng phủ mạ, không hợp kim Size (1.4 × 1.8) ×(600×1575)mm × coil 161 470 Nhật Bản Hải Phòng CFR
Thép cuộn cán nóng, hàng loại 2, chưa tráng phủ mạ sơn, không hợp kim, tiêu chuẩn JIS G3131, kích thước:  1,2-4,5mm×870-1350mm×cuộn 215 475 Nhật Bản Hải Phòng CFR
Thép cuộn cán nóng, không hợp kim, chưa tráng phủ mạ, sơn, chưa qua sử dụng, loại hai. KT: (1.3-3.2mm) ×(600-1600mm) × (cuộn) 215 480 Nhật Bản Hải Phòng CFR
Thép cuộn cán nóng, hàng loại 2,chưa tráng phủ mạ, sơn, không hợp, tiêu chuẩn JIS G3131, hàng mới, kích thước: 1,2-4,5mm×725-1176mm×cuộn 254 482 Nhật Bản Hải Phòng CFR
Thép cuộn cán nguội
Thép cuộn cán nguội, không hợp kim, chưa tráng phủ mạ, hàng loại 2, mới 100% (1,00mm×898mm×cuộn) 20 550 Nhật Bản Bến Nghé CFR
Thép cuộn cán nguội, cán phẳng, không tráng phủ mạ, không hợp kim, size (1.2-2.9) ×(800-1540) ×mm×coils, hàng loại 2 50 470 Nhật Bản Hải Phòng CFR
Thép cuộn cán nguội chưa dát phủ, mạ hoặc tráng—ASCR STEEL COIL ( COLD ROLLED COIL)-1.2×1150×coil (mm) 20 619 Đài Loan Tân Thuận Đông CIF
Thép cuộn cán nguội chưa dát phủ, mạ hoặc tráng– ASCR STEEL COIL ( COLD ROLLED COIL)-1.4×1250×coil (mm) 19 624 Đài Loan Tân Thuận Đông CIF
Thép dây
Thép dây làm căm xe 3.16mm 45 850 Trung Quốc Cát Lái CIF
Thép dây tiết diện hình lục giác ( loại s2-h5/16-f 7.93) 3 1.549 Đài Loan Cát Lái CIF
Thép dây tiết diện hình lục giác S2-H8 1 1.549 Đài Loan Cát Lái CIF
Thép dây dự ứng lực, không hợp kim, chưa tráng phủ mạ, cán nguội (5.0mm×cuộn), hàm lượng  :0.78%, tiêu chuẩn BS5896-80 24 790 Trung Quốc Hải Phòng CIF
Thép dây dự ứng lực, không hợp kim, chưa tráng phủ mạ, cán nguội (6.0mm×cuộn), hàm lượng  :0.78%, tiêu chuẩn BS5896-80 25 790 Trung Quốc Hải Phòng CIF
Thép hình
Thép hình V cán nóng chưa tráng phủ mạ không hợp kim dạng thanh QC; (3.00-5.00×40-50×40-50×6000)mm :SS400B 435 516 Trung Quốc Bến Nghé CFR
Thép hình chữ H cán nóng, hợp kim (Boron 0.0008PCT min), quy cách : 125×125×6.5×9×12000mm, tiêu chuẩn CL SS400B 99 533 Trung Quốc Bến Nghé CFR
Thép hình chữ H150×75×5×7mm×6mm (chưa gia công quá mức cán nóng, có hợp kim) ( hàm lượng B= từ 0.0009 đến 0.0012 , hàm lượng C = từ 0.14 đến 0.17) 200 540 Trung Quốc Bến Nghé CFR
Thép hình chữ V cán nóng, hợp kim (Boron 0.0008PCT min), mới 100%, qui cách : 40×40×4.0×6000mm, tiêu chuẩn CL SS400B 102 544 Trung Quốc Tân Thuận CFR
Thép hình chữ U cán nóng, hợp kim (Boron 0.00008PCT Min), mới 100%, qui cách : 200×75×8.5×12000mm, tiêu chuẩn CL SS400B 97 546 Trung Quốc Tân thuận CFR
Thép lá cán nóng
Thép lá cán nóng(HR) dạng cuộn, chưa phủ mạ tráng, không hợp kim, hàng loại 2, mới 100% (1.2-2.98mm×1005-1500mm) ×cuộn 275 475 Đài Loan Bến Nghé CFR
Thép lá cán nóng dạng kiện – (Không phủ, không mạ, không tráng kẽm) 2.0MM-2.8MM×750MM-1250MM×1500MM-2850MM 300 450 Đài Loan Cát Lái CIF
Thép lá cán nóng(HR) chưa phủ mạ tráng. Loại 2, mới 100% (1,20-2,90)mm×(150-560)mm×cuộn 50 505 Nhật Bản Cát Lái CFR
Thép lá cán nóng không hợp kim được cán phẳng, chưa phủ mạ hoặc tráng dạng cuộn, chiều dày từ 1.58mm-2.92mm, chiều rộng từ 908mm-1181mm. Hàng không quy chuẩn loại2. Mới 100% 40 510 Nhật Bản Cát Lái CFR
Thép lá cán nóng dạng cuộn, không hợp kim, chưa qua tráng phủ mạ sơn, size (mm): (1.06-6.0) ×610UP×cuộn, hàng mới 100% 177 480 Australia Hải Phòng CIF
Thép lá cán nguội
Thép lá cán nguội dạng cuộn chưa phủ mạ,chưa tráng,chưa phủ hợp kim (dày 0.23mm, khổ 914mm) 288 667 Trung Quốc Bến Nghé CFR
Thép lá cán nguội, dạng cuộn chưa tráng, phủ mạ. Kích cỡ (1.2×1200) mm. Hàng mới 100% 289 640 Trung Quốc Hải Phòng CFR
Thép lá cán nguội, dạng cuộn, kích thước : 0.40mm×1250mm/cuộn (độ dày×khổ rộng/cuộn). Loại JIS G3141 SPCC-SD. Thép không hợp kim, chưa tráng phủ mạ sơn. Hàng mới 100% 41 740 Hàn Quốc Hải Phòng CIF
Thép lá cán nguội dạng cuộn, không hợp kim (0,120×750)mm 2.321 721 Nhật Bản Tân Thuận Đông CFR
Thép lá cán nguội chưa tráng phủ mạ dạng cuộn, không hợp kim (0.120mm×730mm) 987 724 Nhật Bản Tân Thuận Đông CFR
Thép tấm cán nóng
Thép tấm cán nóng, không hợp kim, chưa tráng phủ mạ sơn (1.2-5.0)mm×(600mm trở lên×1,200mm trở lên, mới 100% 100 453 Nhật Bản Cát Lái CFR
Thép tấm cán nóng, dạng kiện, hàng loại 2, chưa tráng phủ mạ sơn, không hợp kim, tiêu chuẩn JIS G3131, kích thước (3.0-4.4)mm×600mm trở lên×kiện, hàng mới 100% 54 440 Nhật Bản Hải Phòng CFR
Thép tấm cán nóng, không hợp kim, chưa tráng phủ mạ,sơn,chưa qua sử dụng,loại 2. Kích thước (1.2-6.0mm) × (600mm trở lên) × (1000mm trở lên) 188 450 Nhật Bản Hải Phòng CFR
Thép tấm cán nóng, không tráng mạ phủ sơn, không hợp kim, hang loại 2, tiêu chuẩn JISG 3131 1996 GRADE SPHC, hàng mới 100%, kích cỡ 1.80-2.80×700-1300×1200-2500mm/tấm 102 457 Nhật Bản Hải Phòng CFR
Thép tấm cán nóng dạng kiện, hang loại 2, chưa tráng phủ mạ sơn, không hợp kim, hang mới, tiêu chuẩn JIDG3131, kích thước : 1.2-6.0mm×600mm trở lên×900mm trở lên×kiện 101 460 Nhật Bản Hải Phòng CFR